Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị Sáng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hình học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sáng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 23-11-2012
Dung lượng: 767.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sáng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 23-11-2012
Dung lượng: 767.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1: TỨ GIÁC
Ngày soạn:18/8/2011
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS hiểu các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Về kĩ năng
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
- Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o.
3. Tư duy, thái độ
Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
2. Học sinh:
- Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”.
- SGK, thước kẻ
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa tứ giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB, BA, CD, DA. Hình nào có hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình 2 không được gọi là tứ giác. Vậy theo em, thế nào là tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp, khép kín, không cùng trên một đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác.
- Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi trả lời ?1
- GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác lồi
- GV nêu và giải thích chú ý (sgk)
- Treo bảng phụ hình 3. yêu cầu HS chia nhóm làm ?2
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát và trả lời
(Hình 2 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)
-
HS suy nghĩ – trả lời
- HS1: (trả lời)
- HS2: (trả lời)
- HS nhắc lại (vài lần) và ghi vào vở
- HS chú ý nghe và quan sát hình vẽ để khắc sâu kiến thức
- Vẽ hình và ghi chú vào vở
- Trả lời: hình a
- HS nghe hiểu và nhắc lại định nghĩa tứ giác lồi
- HS nghe hiểu
- HS chia 4 nhóm làm trên bảng phụ
- Thời gian 5’
a)- Đỉnh kề: A và B, B và C, C và D, D và A
- Đỉnh đối nhau: B và D, A và D
b) Đường chéo: BD, AC
c) Cạnh kề: AB và BC, BC và CD,CD và DA, DA và AB
d) Góc: A, B, C, D
Góc đối nhau: A và C, B và D
e) Điểm nằm trong: M, P
Điểm nằm ngoài: N, Q
1.Định nghĩa:
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, …)
- Các đỉnh: A, B, C, D
- Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Tứ giác lồi là tứ giác luôn
nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
?2
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- Vẽ tứ giác ABCD : Không tính (đo) số đo mỗi góc, hãy tính xem tổng số đo bốn góc của tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ
- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)
- HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện một vài nhóm
Tiết 1: TỨ GIÁC
Ngày soạn:18/8/2011
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS hiểu các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Về kĩ năng
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
- Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o.
3. Tư duy, thái độ
Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
2. Học sinh:
- Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”.
- SGK, thước kẻ
III. PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, đàm thoại
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa tứ giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB, BA, CD, DA. Hình nào có hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình 2 không được gọi là tứ giác. Vậy theo em, thế nào là tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp, khép kín, không cùng trên một đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác.
- Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi trả lời ?1
- GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác lồi
- GV nêu và giải thích chú ý (sgk)
- Treo bảng phụ hình 3. yêu cầu HS chia nhóm làm ?2
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát và trả lời
(Hình 2 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)
-
HS suy nghĩ – trả lời
- HS1: (trả lời)
- HS2: (trả lời)
- HS nhắc lại (vài lần) và ghi vào vở
- HS chú ý nghe và quan sát hình vẽ để khắc sâu kiến thức
- Vẽ hình và ghi chú vào vở
- Trả lời: hình a
- HS nghe hiểu và nhắc lại định nghĩa tứ giác lồi
- HS nghe hiểu
- HS chia 4 nhóm làm trên bảng phụ
- Thời gian 5’
a)- Đỉnh kề: A và B, B và C, C và D, D và A
- Đỉnh đối nhau: B và D, A và D
b) Đường chéo: BD, AC
c) Cạnh kề: AB và BC, BC và CD,CD và DA, DA và AB
d) Góc: A, B, C, D
Góc đối nhau: A và C, B và D
e) Điểm nằm trong: M, P
Điểm nằm ngoài: N, Q
1.Định nghĩa:
- Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, …)
- Các đỉnh: A, B, C, D
- Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Tứ giác lồi là tứ giác luôn
nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
?2
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung kiến thức
- Vẽ tứ giác ABCD : Không tính (đo) số đo mỗi góc, hãy tính xem tổng số đo bốn góc của tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ
- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và cách làm, rồi trình bày cụ thể)
- HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện một vài nhóm
 












Các ý kiến mới nhất